Chọn tuổi xông đất đầu năm Mậu Tuất 2018

  • 2.509

Theo quan niệm từ xa xưa đến nay người xông đất đầu năm hợp với gia chủ thì năm đó mọi việc sẽ suôn sẻ, thuận lợi, làm ăn phát đạt, gia đình hạnh phúc. Chính vì thế, việc chọn tuổi xông đất, xông nhà đầu năm rất quan trọng.

Mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Download.com.vn để nhanh chóng tìm cho mình người hợp cả về can, chi cho đến tính nết, cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.

Xông đất đầu năm 2016

Cách chọn tuổi xông đất đầu năm Mậu Tuất 2018

Trong năm mới Mậu Tuất, can Mậu hợp với can Quý, địa chi Tuất hợp với Mão nên tuổi Quý Mão (1963) là sung mãn nhất trong năm để xông đất, mở hàng đầu năm.

Xông đất đầu năm

Tuy nhiên, đây là tuổi chung nhất cho mọi người, mọi nhà. Còn cẩn thận hơn thì tuổi xông đất còn phụ thuộc nhiều yếu tố như sau:

  • Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thủy của gia chủ vì Thủy sinh Kim => Rất tốt. Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim xung khắc với ngũ hành Mộc của năm Mậu Tuất vì Kim khắc Mộc => Không tốt.
  • Thiên can tuổi xông nhà là Qúy xung khắc với Thiên can Qúy của gia chủ => Không tốt. Thiên can tuổi xông nhà là Qúy xung khắc với thiên can Mậu của năm Mậu Tuất => Không tốt.
  • Địa chi tuổi xông nhà là Mão đạt Tam Hợp (Hợi - Mão - Mùi) với địa chi Hợi của gia chủ => Rất tốt. Địa chi tuổi xông nhà là Mão đạt Lục Hợp (Mão hợp Tuất) với địa chi Tuất của năm Mậu Tuất => Rất tốt.

Để chọn tuổi xông nhà năm 2018 gia chủ cần chọn người có Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành tương sinh với tuổi của gia chủ và tương sinh với năm Mậu Tuất thì càng tốt. Ngoài ra, có thể lựa chọn người có năm sinh dưới đây:

Xông đất

Tuổi hợp để xông đất cho 12 con giáp trong năm Mậu Tuất 2018

Tuổi Tý: Năm 1949 (Kỷ Sửu), năm 1965 (Ất Tỵ), năm 1995 (Ất Hợi), năm 1956 (Bính Thân), năm 1985 (Ất Sửu), năm 1997 (Đinh Sửu), năm 1953 (Quý Tỵ), năm 1983 (Quý Hợi), năm 1987 (Đinh Mão), năm 1948 (Mậu Tý), năm 1956 (Bính Thân), năm 1973 (Quý Sửu), năm 1974 (Giáp Dần), năm 1982 (Nhâm Tuất), năm 1994 (Giáp Tuất), năm 1995 (Ất Hợi), năm 1996 (Bính Tý), năm 2004 (Giáp Thân).

Tuổi Sửu: Năm 1948 (Mậu Tý), năm 1953 (Quý Tỵ), năm 1965 (Ất Tỵ), năm 1975 (Ất Mão), năm 1983 (Quý Hợi), năm 1986 (Bính Dần), năm 1996 (Bính Tý), năm 1997 (Đinh Sửu), Năm 1949 (Kỷ Sửu), năm 1956 (Bính Thân).

Tuổi Dần: Năm 1983 (Quý Hợi), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1974 (Giáp Dần), năm 1975 (Ất Mão), năm 1982 (Nhâm Tuất), năm 1997 (Đinh Sửu), năm 1947 (Đinh Hợi), năm 1967 (Đinh Mùi), năm 1990 (Canh Ngọ), năm 2007 (Đinh Hợi), năm 1959 (Kỷ Hợi), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1950 (Canh Dần), năm 1951 (Tân Mão), năm 1958 (Mậu Tuất), năm 1963 (Quý Mão), năm 1973 (Quý Sửu), năm 1974 (Giáp Dần), năm 2002 (Nhâm Ngọ).

Tuổi Mão: Năm 1950 (Canh Dần), năm 1953 (Quý Tỵ), năm 1958 (Mậu Tuất), năm 1963 (Quý Mão), năm 1970 (Canh Tuất), năm 1975 (Ất Mão), năm 1983 (Quý Hợi), năm 1982 (Nhâm Tuất), năm 1987 (Đinh Mão).

Tuổi Thìn: Năm 1956 (Bính Thân), năm 1959 (Kỷ Hợi), năm 1989 (Kỷ Tỵ).

Tuổi Tỵ: Năm 1973 (Quý Sửu), năm 1950 (Canh Dần), năm 1958 (Mậu Tuất), năm 1965 (Ất Tỵ), năm 1990 (Canh Ngọ).

Tuổi Ngọ: Năm 1958 (Mậu Tuất), năm 1950 (Canh Dần), năm 1951 (Tân Mão), năm 1974 (Giáp Dần), năm 2003 (Quý Mùi).

Tuổi Mùi: Năm 1951 (Tân Mão), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1978 (Mậu Ngọ), năm 1986 (Bính Dần), năm 1956 (Bính Thân), năm 1963 (Quý Mão), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1978 (Mậu Ngọ), năm 1975 (Ất Mão), năm 1983 (Quý Hợi), năm 1987 (Đinh Mão).

Tuổi Thân: Năm 1948 (Mậu Tý), năm 1953 (Quý Tỵ), năm 1956 (Bính Thân), năm 1963 (Quý Mão), năm 1965 (Ất Tỵ), năm 1951 (Tân Mão), năm 1948 (Mậu Tý), năm 1956 (Bính Thân), năm 1975 (Ất Mão), năm 1989 (Kỷ Tỵ), năm 1997 (Đinh Sửu).

Tuổi Dậu: Năm 1949 (Kỷ Sửu), năm 1978 (Mậu Ngọ), năm 1986 (Bính Dần), năm 1956 (Bính Thân), năm 1964 (Giáp Thìn), năm 1965 (Ất Tỵ), năm 1994 (Giáp Tuất).

Tuổi Tuất: Năm 1950 (Canh Dần), năm 1951 (Tân Mão), năm 1953 (Quý Tỵ), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1975 (Ất Mão), năm 1978 (Mậu Ngọ), năm 1983 (Quý Hợi), năm 1986 (Bính Dần), năm 1987 (Đinh Mão), năm 1999 (Kỷ Mão).

Tuổi Hợi: Năm 1950 (Canh Dần), năm 1951 (Tân Mão), năm 1958 (Mậu Tuất), năm 1963 (Quý Mão), năm 1966 (Bính Ngọ), năm 1975 (Ất Mão), năm 1986 (Bính Dần), năm 1987 (Đinh Mão), năm 1966 (Bính Tý).

Tính cách từng tuổi để lựa chọn người xông đất phù hợp

Tuổi Tý:

Tính nết bộc trực nhưng lời nói, cử chỉ rất cẩn thận, chặt chẽ, sống rất tiết kiệm. Dễ bị kích động nhưng tính tự chủ khá cao, ngoại giao khéo, thích nơi náo nhiệt.

  • Xung khắc: Tuổi Ngọ.
  • Hợp: Tuổi Sửu. Tốt nhất là Tân Sửu hay Quý Sửu.

Tuổi Sửu:

Cần cù nhẫn nại, bảo thủ và quá thận trọng trong công việc. Bề ngoài mềm mỏng, chất phác và rất tôn trọng truyền thống, ưa kỷ luật, thẳng thắn, công minh, không thích dùng thủ đoạn và hay ghi chép sổ sách.

  • Xung khắc: Tuổi Mùi.
  • Hợp: Tuổi Tý. Tốt nhất là Bính Tý hoặc Mậu Tý.

Tuổi Dần:

Thích thể hiện năng lực, ưa phiêu lưu mạo hiểm, tính tập trung cao độ cho mục đích công việc nhưng cách sống lập dị và ưa hoạt động. Họ cũng là người có nhiều sáng kiến, có tài diễn đạt, thích trang phục đẹp và cuộc đời gập ghềnh.

  • Xung khắc: Tuổi Thân.
  • Hợp: Tuổi Hợi. Tốt nhất là Quý Hợi hoặc Ất Hợi.

Tuổi Mão:

Ôn hòa, mềm mỏng, cử chỉ thanh lịch, nhã nhặn và có khiếu về khoa học xã hội và chính trị nhưng lại không ưa đấu tranh trực diện, thích an nhàn mặc dù rất thông minh, trí tuệ. Họ không quan tâm nhiều đến cuộc sống gia đình và rất tự tin vào khả năng của mình.

  • Xung khắc: Tuổi Dậu.
  • Hợp: Tuổi Tuất. Tốt nhất là Nhâm Tuất hoặc Giáp Tuất.

Tuổi Thìn:

Nóng nảy, vội vã, nhiệt tình và ôm nhiều khát vọng quá cao. Họ thường coi mình là trung tâm vũ trụ nên hay tự cao, tự đại. Tuy nóng nảy, cứng rắn, đôi khi võ đoán nhưng họ lại thẳng tính, không hay để bụng và không ưa sự ràng buộc.

  • Xung khắc: Tuổi Tuất.
  • Hợp: Tuổi Dậu. Tốt nhất là Đinh Dậu hoặc Kỷ Dậu.

Tuổi Tỵ:

Thường có thiên hướng về triết học hoặc tâm lý học. Họ không thích nghe ai khuyên bảo, luôn đa nghi và bất chấp mọi thủ đoạn để đạt mục đích. Họ rất thông minh nhạy bén và không chịu nhường ai vì những tham vọng riêng của mình.

  • Xung khắc: Tuổi Hợi.
  • Hợp: Tuổi Thân. Tốt nhất là Bính Thân hoặc Giáp Thân.

Tuổi Ngọ:

Phóng khoáng, nhanh nhẹn và hay cả thèm chóng chán. Họ có tính độc lập cao, thích hoạt động thể chất, khá nóng nảy và cố chấp nhưng đôi khi tiền hậu bất nhất vì thiếu nhẫn nại.

  • Xung khắc: Tuổi Tý.
  • Hợp: Tuổi Mùi. Tốt nhất là Đinh Mùi hoặc Ất Mùi.

Tuổi Mùi:

Chính trực, hiền lành, dễ cảm thông với người khác, yêu nghệ thuật và dễ tha thứ, nhưng họ cũng yêu tự do cá nhân, đa sầu đa cảm, sợ trách nhiệm nên ít khi dám quyết đoán việc gì, hay để lỡ cơ hội tốt.

  • Xung khắc: Tuổi Sửu.
  • Hợp: Tuổi Ngọ. Tốt nhất là Bính Ngọ hoặc Mậu Ngọ.

Tuổi Thân:

Nhanh nhẹn, thông minh, tháo vát. Họ ưa tranh đấu nhưng lại khéo che đậy kế hoạch của mình. Là những người đa tài, làm được nhiều ngành nghề nhưng luôn cảm thấy mình giỏi hơn người khác nên thường chủ quan thái quá dẫn đến thất bại.

  • Xung khắc: Tuổi Dần.
  • Hợp: Tuổi Tỵ. Tốt nhất là Đinh Tỵ hoặc Tân Tỵ.

Tuổi Dậu:

Rất bảo thủ, câu nệ, cố chấp với bản chất kiêu ngạo. Tuy tài giỏi, có năng lực và tài tổ chức, lại quyết đoán ưa tranh luận nhưng cách nghĩ cứng nhắc, không linh hoạt để thích ứng được với hoàn cảnh.

  • Xung khắc: Tuổi Mão.
  • Hợp: Tuổi Thìn. Tốt nhất là Mậu Thìn hoặc Canh Thìn.

Tuổi Tuất:

Tâm địa tốt, lương thiện, một lòng, một dạ hết lòng vì công việc. Ở họ luôn có lòng kiên định và có dũng khí lao lên phía trước vì mục tiêu. Sống rất nhiệt tình, trung thành. Yêu cầu cá nhân ít, có lòng thương người và hay đồng cảm với nỗi khổ đau, mất mát của người khác. Yêu chính nghĩa, khiêu chiến với những bất công vô lý, ghét gian tà xảo trá, thích tự do, bình đẳng và dân chủ. Có khả năng chịu đựng được gian khổ, hoạn nạn và đồng hóa được hoàn cảnh môi trường. Khi làm việc thường khách quan, chú ý hiện thực. Khi nói năng chú ý lý lẽ đầu đuôi.

  • Xung khắc: Tuổi Thìn.
  • Hợp: Tuổi Mão. Tốt nhất là Đinh Mão hoặc Kỷ Mão.

Tuổi Hợi:

Chân thành, ngay thẳng, tâm tình khảng khái, vô tư, vui vẻ, rộng mở ôn hòa. Thích làm công việc thực hành khá chu đáo. Mặt khác có lòng kiên nhẫn trong công việc. Có tính tự ái cá nhân rất cao khi bị phê bình. Lập trường thiếu kiên định hay dao động tình cảm. Dễ bằng lòng và dễ tha thứ cho mình khi gặp sai lầm, khuyết điểm.

  • Xung khắc: Tuổi Tỵ.
  • Hợp: Tuổi Dần. Tốt nhất là Canh Dần hoặc Nhâm Dần.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm cho mình được người xông đất đầu năm Mậu Tuất 2018 phù hợp, để có một năm may mắn, thuận lợi.

Chúc các bạn năm mới an khang, thịnh vượng!

Cập nhật: 26/02/2018
  • 2.509