Cách sử dụng thước lỗ ban trong phong thủy

2,2 ★ 11 👨
20.327

Thước lỗ ban vô cùng quan trọng trong xây dựng nhà cửa, mua sắm đồ đạc theo phong thủy, với mong muốn phúc lộc đầy nhà, gia đình hạnh phúc, ấm êm.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa của Thước lỗ ban. Thước lỗ ban được chia thành 3 loại theo kích thước, mỗi loại đều có các cung riêng. Khi sử dụng đòi hỏi người dùng phải hết sức thận trọng, không được dùng lẫn lộn các loại thước với nhau. Có 3 loại thước lỗ ban sau:

  • Thước lỗ ban 52,2 cm: Để đo các khoảng thông thủy trong nhà như: Ô cửa sổ, ô tháng, cửa chính, cả đi, cửa sổ...
  • Thước lỗ ban 42,9 cm: Để đo các chi tiết trong nhà, đồ đạc nội thất.
  • Thước lỗ ban 38,8 cm: Để đo kích thước âm trạch.

Thước lỗ ban

Ý nghĩa các cung của các loại thước lỗ ban

Các cung trong thước lỗ ban 52,2 cm

Thước lỗ ban này có chiều dài quy đổi ra hệ mét mà L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là: Quý nhân, Hiểm họa, Thiên tai, Thiên tài, Phúc lộc, Cô độc, Thiên tặc, Tể tướng. Cụ thể như sau:

  • Cung Quý nhân: Gia cảnh khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh, hiếu thảo. Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065).
  • Cung Hiểm họa: Khi gặp cung này gia chủ sẽ bị tán tài, tán lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái bất hiếu. Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13).
  • Cung Thiên tai: Đề phòng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn. Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195).
  • Cung Thiên tài: Luôn may mắn về tài lộc, tài năng đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui. Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26).
  • Cung Phúc lộc: Luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, tài năng đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui. Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325).
  • Cung Cô độc: Hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết. Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39).
  • Cung Thiên tặc: Đề phòng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc. Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455).
  • Cung Tể tướng: Thuận lợi về mọi mặt, con cái tấn tài, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn. Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52).

Trong đó:

  • L = 0,52 mét.
    n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10...

Các cung trong thước lỗ ban 42,9 cm

Thước lỗ ban 42,9 cm được cấu tạo từ 8 cung, gồm 4 cung tốt và 4 cung xấu:

Cung Tài (Tiền bạc)

  • Tài đức: Có tiền và có đức.
  • Bảo khố: Kho báu.
  • Lục hợp: Sáu hướng đều tốt (đông, tây, nam, bắc, trời và đất).
  • Nghinh phúc: Đón phúc đến.

Cung Bệnh (Bệnh tật, ốm đau)

  • Thoát tài: Hao tiền, tốn của.
  • Công sự: Tranh chấp, thua kiện.
  • Lao chấp: Bị tù đày.
  • Cô quả: Cô độc, cô đơn.

Cung Ly (Chia lìa, rời xa)

  • Trường khố: Dây dưa nhiều chuyện.
  • Kiếp tài: Bị cướp của, mất của vì bị cướp.
  • Quan qủy: Chuyện xấu dính dáng tới quyền chức.
  • Thất thoát: Mất mát.

Cung Nghĩa (Tình cảm)

  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Ích lợi: Có lợi ích.
  • Quý tử: Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang.
  • Đại cát: Rất tốt.

Cung Quan (Quan chức, chức quyền)

  • Thuận khoa: Thi cử đỗ đạt.
  • Tài lộc: Tiền đến bất ngờ.
  • Tấn ích: Làm ăn tấn tới.
  • Phú quý: Giàu có (không làm cũng giàu).

Cung Kiếp (Cướp, kiếp nạn)

  • Tử biệt: Có người mất.
  • Khoái khẩu: Mất người.
  • Ly hương: Xa cách quê nhà.
  • Thất tài: Mất tiền.

Cung Hại (Thiệt hại)

  • Họa chí: Tai họa ập đến.
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Lâm bệnh: Mắc bệnh.
  • Khẩu thiệt: Mang họa từ lời nói.

Cung Bản (Vốn liếng, bản mệnh)

  • Tài chí: Tiền của đến.
  • Đăng khoa: Thi đỗ.
  • Tiến bảo: Được tiền của.
  • Hưng vượng: Làm ăn hưng thịnh.

Các cung trong thước lỗ ban 38,8 cm

Thước lỗ ban 38,8 cm gồm 10 cung, có 6 cung tốt màu đỏ và 4 cung xấu màu đen.

Cung Đinh (Con trai)

  • Phúc tinh: Sao phúc.
  • Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt.
  • Tài vượng: Tiền của đến.
  • Đăng khoa: Thi đỗ.

Cung Hại

  • Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
  • Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ.

Cung Vượng

  • Thiên đức: Đức của trời.
  • Hỷ sự: Chuyện vui đến.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào.

Cung Khổ

  • Thất thoát: Mất của.
  • Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
  • Kiếp tài: Bị cướp của.
  • Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.

Cung Nghĩa

  • Đại cát: Cát lành.
  • Tài vượng: Tiền của nhiều.
  • Lợi ích: Thu được lợi.
  • Thiên khố: Kho báu trời cho.

Cung Quan

  • Phú quý: Giàu có.
  • Tiến bảo: Được của quý.
  • Tài lộc: Tiền của nhiều.
  • Thuận khoa: Thi đỗ.

Cung Tử

  • Ly hương: Xa quê hương.
  • Tử biệt: Có người mất.
  • Thoát đinh: Con trai mất.
  • Thất tài: Mất tiền của.

Cung Hưng

  • Đăng khoa: Thi cử đỗ đạt.
  • Quý tử: Con ngoan.
  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất

  • Cô quả: Cô đơn.
  • Lao chấp: Bị tù đày.
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
  • Thoát tài: Mất tiền của.

Cung Tài

  • Nghinh phúc: Phúc đến.
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Tài đức: Có tiền và có đức.

Thước lỗ ban vô cùng quan trọng với những người làm thiết kế xây dựng, kỹ sư xây dựng, thầy phong thủy. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cây thước lỗ ban, để mọi việc luôn suôn sẻ, vạn sự như ý.

Cập nhật: 03/06/2017
2,2 ★ 11 👨
20.327